Tampere là thành phố lớn thứ ba của Phần Lan, nhưng khu trung tâm vẫn dễ đi lại và khám phá. Tôi bắt đầu ngày mới ở khu trung tâm, nằm trên một dải đất hẹp giữa hồ Näsijärvi và hồ Pyhäjärvi. Tôi đi bộ về phía Tammerkoski, dòng thác chảy qua thành phố và nối hai hồ lớn với nhau. Bên bờ nước, tôi thấy công viên, cầu và những tòa nhà gạch đỏ dọc theo cùng một tuyến đi bộ. Điểm dừng đầu tiên cho tôi thấy thiên nhiên và thành phố gắn bó với nhau như thế nào ở Tampere.
Trên tường một tòa nhà cũ, tôi đọc được rằng Tampere được thành lập vào năm 1779. Vào thế kỷ 19, dòng chảy mạnh của Tammerkoski cung cấp năng lượng cho máy móc trong các nhà máy. Tôi nhanh chóng hiểu vì sao thành phố đã phát triển thành một trung tâm quan trọng của ngành dệt, kim loại và chế tạo máy. Công nhân từ nhiều nơi đến làm việc, và các khu nhà máy nhanh chóng mở rộng. Khi nhìn những ống khói cao và tường gạch đỏ, tôi nhận ra diện mạo đặc trưng của Tampere.
Ngày nay, nhiều nhà máy cũ phục vụ những mục đích hoàn toàn mới. Tôi đi giữa những tòa nhà máy cũ và thấy trong khu vực có văn phòng, cửa hàng, nhà hàng cùng những không gian văn hóa. Ở khu Finlayson, tôi bắt gặp lịch sử mà không cần mở sách giáo khoa. Trong sân, tôi dừng lại nghe tiếng thác chảy ào và ngắm các chi tiết của những tòa nhà cũ. Quá khứ không biến mất mà vẫn hiện diện trong đời sống thường ngày của thành phố.
Tiếp theo, tôi đến Pyynikki, vì ở Tampere, thiên nhiên luôn ở ngay gần. Mặc dù Tampere là một thành phố, trong địa giới của thành phố vẫn có khoảng 160 hồ và nhiều khu rừng. Trên đồi Pyynikki, tôi đi theo một con đường mòn trong rừng giữa những cây thông cao. Từ tháp quan sát, tôi ngắm Tampere, những khu rừng và phong cảnh được hồ nước bao quanh. Sau khi xuống tháp, tôi dừng ở quán cà phê để uống cà phê và ăn một chiếc bánh vòng nóng. Chuyến đi ngắn vừa giúp bạn vận động, vừa mang đến phong cảnh đẹp và một món ngon địa phương.
Tôi trở lại trung tâm bằng xe điện, dù hành trình này cũng có thể đi bằng xe buýt hoặc đi bộ. Hệ thống xe điện bắt đầu hoạt động vào năm 2021, nên còn khá mới trong thành phố. Hệ thống nối trung tâm với nhiều khu dân cư, nên việc đi lại rất thuận tiện. Vì yêu thích văn hóa, tôi chọn bảo tàng, dù thành phố cũng có nhà hát và các buổi hòa nhạc. Trong Bảo tàng Moomin, tôi gặp những nhân vật được yêu mến của Tove Jansson. Ở Vapriikki, tôi có thể tìm hiểu về lịch sử, thiên nhiên, trò chơi và khúc côn cầu trên băng.
Khi đói, tôi dừng lại ăn ở chợ Laukontori hoặc Tammelantori. Người bán hàng ở chợ gợi ý tôi nếm thử món mustamakkara nóng. Màu sẫm cho biết đây là xúc xích huyết, và miếng đầu tiên khiến tôi bất ngờ. Người bán còn chỉ cho tôi một loại bánh mì dẹt màu sáng có tên là rievä. Tôi không biết trước mình có thích mọi món hay không, nhưng thử một phần nhỏ vẫn rất thú vị. Khi gọi món, tôi luyện tiếng Phần Lan và trò chuyện vài câu với người bán.
Buổi tối, tôi thấy một tấm biển gọi Tampere là thủ đô sauna của thế giới từ năm 2018. Vùng Tampere có gần 70 sauna công cộng hoạt động quanh năm, nên tôi có nhiều lựa chọn cho lần đầu đi sauna. Tôi chọn Rajaportti ở Pispala vì đây là sauna công cộng lâu đời nhất của Phần Lan vẫn còn hoạt động. Ở sauna công cộng, tôi nhận ra việc đi sauna là một phong tục chung quan trọng đối với người Phần Lan. Sau khi xông sauna, nhiều người nghỉ bên ngoài hoặc xuống hồ nếu địa điểm và thời tiết phù hợp. Trong lần đầu đi sauna, bạn nên bình tĩnh đọc hướng dẫn và hỏi trợ giúp khi cần.
Trên đường về, tôi nghĩ về cách lịch sử công nghiệp, công nghệ mới và thiên nhiên gần gũi hòa vào nhau ở Tampere. Trong một ngày, tôi đã đi xe điện, đi bộ trong rừng và thăm bảo tàng. Nếu chuyển đến đây, tôi có thể nhận tư vấn đa ngôn ngữ từ dịch vụ International House Tampere. Bạn có thể bắt đầu luyện tiếng Phần Lan từ những điều nhỏ và dùng từ mới mỗi ngày. Một từ đầu tiên hay là koski, vì Tammerkoski xuất hiện trong câu chuyện từ đầu đến cuối. Khi tìm được nơi yêu thích gần mặt nước, khu rừng hoặc những tòa nhà gạch đỏ, Tampere bắt đầu trở nên thân thuộc với tôi.
Bảng từ vựng
Mỗi từ hiện đúng dạng trong bài, kèm dạng gốc, vai trò của đuôi từ và nghĩa tiếng Việt.
Suomi · proper noun · genitive singular
của Phần Lan
Tới chỗ có từ này trong bài
kolmas · ordinal numeral · translative singular
thứ ba; ở vị trí thứ ba
Tới chỗ có từ này trong bài
kannas · noun · adessive singular
trên dải đất hẹp giữa hai vùng nước
Tới chỗ có từ này trong bài
välissä · postposition · governs genitive
ở giữa
Tới chỗ có từ này trong bài
yhdistää · verb · present indicative, 3rd person singular
kết nối
Tới chỗ có từ này trong bài
punatiilinen · adjective · partitive plural
bằng gạch đỏ
Tới chỗ có từ này trong bài
perustaa · verb · past passive indicative
được thành lập
Tới chỗ có từ này trong bài
voimakas · adjective · nominative singular
mạnh
Tới chỗ có từ này trong bài
tehdas · noun · genitive plural
của các nhà máy
Tới chỗ có từ này trong bài
laajentua · verb · past indicative, 3rd person plural
đã mở rộng
Tới chỗ có từ này trong bài
tarkoitus · noun · illative plural
những mục đích
Tới chỗ có từ này trong bài
kohina · noun · partitive singular
tiếng nước chảy ầm
Tới chỗ có từ này trong bài
raja · noun · genitive plural
của các ranh giới
Tới chỗ có từ này trong bài
harju · noun · adessive singular
trên đồi băng tích
Tới chỗ có từ này trong bài
näkötorni · noun · elative singular
từ tháp quan sát
Tới chỗ có từ này trong bài
lämmin · adjective · allative singular
cho một chiếc bánh nóng
Tới chỗ có từ này trong bài
raitiovaunu · noun · adessive singular
bằng xe điện
Tới chỗ có từ này trong bài
liikennöinti · noun · genitive singular
việc vận hành giao thông
Tới chỗ có từ này trong bài
kiinnostunut · adjective · essive singular
quan tâm; yêu thích
Tới chỗ có từ này trong bài
nälkäinen · adjective · essive singular
khi đang đói
Tới chỗ có từ này trong bài
mustamakkara · noun · partitive singular
món xúc xích huyết mustamakkara
Tới chỗ có từ này trong bài
yllätys · noun · nominative singular
điều bất ngờ
Tới chỗ có từ này trong bài
saunapääkaupunki · noun · translative singular
thành thủ đô sauna
Tới chỗ có từ này trong bài
yleinen · adjective · partitive singular
công cộng
Tới chỗ có từ này trong bài
löyly · noun · genitive plural
những luồng hơi nóng trong sauna
Tới chỗ có từ này trong bài
pulahtaa · verb · A-infinitive
nhảy hoặc ngâm mình nhanh xuống nước
Tới chỗ có từ này trong bài
monikielinen · adjective · partitive singular
đa ngôn ngữ
Tới chỗ có từ này trong bài
tuttu · adjective · ablative singular
quen thuộc
Tới chỗ có từ này trong bài
Luyện tập
Chọn một cách để luyện tập với bài đọc này.
Câu hỏi đọc hiểu
Trung tâm Tampere nằm ở đâu?
Vì sao nhiều nhà máy được xây gần Tammerkoski?
Bạn có thể làm gì ở Pyynikki?
Tampere được gọi là thủ đô sauna của thế giới từ khi nào?
Điền vào chỗ trống
Kävelen kohti Tammerkoskea, joka virtaa kaupungin läpi ja _____ kaksi suurta järveä.
Torimyyjä ehdottaa, että maistan kuumaa _____.
Illalla huomaan kyltin, jossa Tamperetta kutsutaan vuodesta 2018 lähtien maailman _____.
Nối từ với nghĩa
Chọn một từ tiếng Phần Lan, rồi chọn nghĩa của nó.