Thời gian trong mỗi ngày có một lượng giới hạn, vì vậy không kịp làm mọi thứ. Việc quản lí thời gian tốt bắt đầu từ việc bạn nhận ra các nhiệm vụ quan trọng nhất kịp lúc. Mọi việc khẩn cấp tuy vậy không phải là những việc quan trọng nhất. Kế hoạch giúp sử dụng thời gian cho những nhiệm vụ mà thúc đẩy các mục tiêu tiến lên. Mục đích không phải là lấp đầy ngày bằng càng nhiều nhiệm vụ càng tốt.
Bắt đầu tuần bằng cách chọn từ một đến ba nhiệm vụ hoặc nhóm việc quan trọng nhất. Viết chúng ra chỗ dễ thấy, để bạn nhớ chúng giữa lúc bận rộn. Khi một nhiệm vụ mới đến, hãy so sánh nó với những việc quan trọng của tuần. Hãy hỏi chính mình, liệu cái này quan trọng hay chỉ khẩn cấp ngay lúc này. Nếu không kịp mọi thứ, một nhiệm vụ ít quan trọng hơn có thể chờ. Như vậy những việc quan trọng không dễ bị chìm dưới danh sách nhiệm vụ dài.
Tiếp theo hãy làm một lịch trình thực tế, mà phù hợp với hoàn cảnh sống thực tế của bạn. Hãy ước lượng, các nhiệm vụ thật sự cần bao nhiêu thời gian trong ngày. Chia một công việc dài thành các giai đoạn nhỏ hơn trước khi lấp đầy lịch. Cũng hãy dành một ít thời gian trống cho các nhiệm vụ bất ngờ và sự chậm trễ. Một cuốn lịch quá đầy có thể biến kế hoạch thành một nguồn căng thẳng mới.
Đánh dấu các khoảng làm việc quan trọng vào lịch theo cùng cách như các cuộc hẹn. Quyết định trước, khi nào bạn làm công việc cần sự tập trung trong yên tĩnh. Dành một thời gian riêng cho email, tin nhắn và các nhiệm vụ nhỏ khác. Như vậy mỗi tin nhắn mới không làm thay đổi kế hoạch của cả ngày. Lịch cũng cho thấy, liệu trong ngày vẫn thật sự còn thời gian rảnh hay không.
Những gián đoạn lấy mất sự chú ý và làm cho việc hoàn thành nhiệm vụ khó hơn. Đóng email và thông báo lúc ấy, khi bạn cần sự yên tĩnh để làm việc. Giữ điện thoại ngoài tầm nhìn, nếu nó kéo sự chú ý sang chỗ khác. Nếu có thể, hãy nói trước với những người khác, khi nào bạn cần sự yên tĩnh làm việc của riêng mình. Một thời gian yên tĩnh rõ ràng cho công việc có thể làm cho cả phiên làm việc dễ hơn nhiều.
Những nhiệm vụ tương tự thường nên được làm gần nhau trong ngày. Bạn có thể ví dụ trả lời nhiều tin nhắn trong cùng một phiên làm việc. Khi đó bạn không cần liên tục đổi cách suy nghĩ giữa các nhiệm vụ. Việc nhảy từ một nhiệm vụ rất khác sang nhiệm vụ khác tiêu tốn nguồn lực một cách không cần thiết. Một nhiệm vụ rõ ràng mỗi lần thường làm cho việc tập trung dễ hơn đáng kể.
Nếu việc bắt đầu cảm thấy khó, hãy thử một khoảng tập trung ngắn trước. Trong kỹ thuật Pomodoro, công việc được làm ví dụ 25 phút liên tục mỗi lần. Sau đó người ta nghỉ một quãng ngắn trước phiên làm việc tiếp theo. Một quãng nghỉ có thể giúp đưa sự chú ý trở lại nhiệm vụ quan trọng. Hãy thử bình tĩnh, xem nhịp làm việc này có hợp đúng với ngày của riêng bạn không.
Việc quản lí thời gian cũng đáng được đánh giá, và kế hoạch không cần phải được tuân theo cứng nhắc. Thỉnh thoảng hãy theo dõi, thời gian trong ngày của bạn thật sự được dùng vào đâu trong thực tế. Nếu một nhiệm vụ mất lâu hơn dự kiến, hãy thay đổi lịch trình tiếp theo. Một kế hoạch hoạt động tốt trở nên thực tế hơn và dễ hơn cùng với kinh nghiệm. Bạn dần học từ đời sống hằng ngày của mình, và ngày không cần phải hoàn hảo. Vì vậy hãy thay đổi kế hoạch, nếu nó không còn có vẻ thực tế nữa.
Hãy nhớ để lại trong lịch thời gian cho cả các quãng nghỉ, thời gian rảnh và nghỉ ngơi. Việc lập kế hoạch tốt hỗ trợ việc làm, nhưng sự hồi phục cũng cần thời gian. Quản lí thời gian hiệu quả không có nghĩa là bạn làm một thứ gì đó mọi lúc. Nó có nghĩa là bạn dành thời gian cho những việc quan trọng và sự hồi phục. Khi nhịp hoạt động tốt, công việc và thời gian rảnh giữ cân bằng tốt hơn.
Bảng từ vựng
Mỗi từ hiện đúng dạng trong bài, kèm dạng gốc, vai trò của đuôi từ và nghĩa tiếng Việt.
rajallinen · adjective · nominative singular
có giới hạn
Tới chỗ có từ này trong bài
ajanhallinta · noun · nominative singular
quản lí thời gian
Tới chỗ có từ này trong bài
tärkeä · adjective · superlative nominative plural
quan trọng nhất
Tới chỗ có từ này trong bài
kiireinen · adjective · nominative plural
khẩn cấp
Tới chỗ có từ này trong bài
suunnitelma · noun · nominative singular
kế hoạch
Tới chỗ có từ này trong bài
tavoite · noun · partitive plural
các mục tiêu
Tới chỗ có từ này trong bài
valita · verb · third infinitive (MA-infinitive), adessive
bằng cách chọn
Tới chỗ có từ này trong bài
verrata · verb · imperative, second person singular
hãy so sánh
Tới chỗ có từ này trong bài
realistinen · adjective · nominative singular
thực tế
Tới chỗ có từ này trong bài
aikataulu · noun · nominative singular
lịch trình
Tới chỗ có từ này trong bài
tarvita · verb · present indicative, third person plural
cần
Tới chỗ có từ này trong bài
pieni · adjective · comparative illative plural
vào các phần nhỏ hơn
Tới chỗ có từ này trong bài
viivästys · noun · allative plural
cho các sự chậm trễ
Tới chỗ có từ này trong bài
työjakso · noun · nominative plural
các khoảng làm việc
Tới chỗ có từ này trong bài
keskittyminen · noun · partitive singular
sự tập trung
Tới chỗ có từ này trong bài
sähköposti · noun · allative plural
cho các email
Tới chỗ có từ này trong bài
keskeytys · noun · nominative plural
những gián đoạn
Tới chỗ có từ này trong bài
huomio · noun · partitive singular
sự chú ý
Tới chỗ có từ này trong bài
työrauha · noun · partitive singular
sự yên tĩnh để làm việc
Tới chỗ có từ này trong bài
samankaltainen · adjective · nominative plural
tương tự
Tới chỗ có từ này trong bài
ajattelutapa · noun · partitive singular
cách suy nghĩ
Tới chỗ có từ này trong bài
kuluttaa · verb · present indicative, third person singular
tiêu tốn
Tới chỗ có từ này trong bài
keskittymisjakso · noun · partitive singular
khoảng tập trung
Tới chỗ có từ này trong bài
yhtäjaksoisesti · adverb · adverb
liên tục
Tới chỗ có từ này trong bài
palauttaa · verb · third infinitive (MA-infinitive), illative
đưa trở lại
Tới chỗ có từ này trong bài
arvioida · verb · A-infinitive (first infinitive), basic form
đánh giá
Tới chỗ có từ này trong bài
kulua · verb · present indicative, third person singular
được dùng / trôi qua
Tới chỗ có từ này trong bài
kokemus · noun · genitive singular
của kinh nghiệm
Tới chỗ có từ này trong bài
palautuminen · noun · allative singular
cho sự hồi phục
Tới chỗ có từ này trong bài
tasapaino · noun · inessive singular
trong trạng thái cân bằng
Tới chỗ có từ này trong bài
Luyện tập
Chọn một cách để luyện tập với bài đọc này.
Câu hỏi đọc hiểu
Vì sao nên chọn một đến ba việc quan trọng vào đầu tuần?
Khi cần yên tĩnh để làm việc, bạn nên làm gì?
Kỹ thuật Pomodoro được mô tả thế nào trong bài?
Nếu một nhiệm vụ lâu hơn dự kiến, bài đọc khuyên làm gì?
Điền vào chỗ trống
Kun uusi tehtävä tulee, _____ sitä viikon tärkeisiin asioihin.
Seuraavaksi tee _____ aikataulu, joka sopii oikeaan elämäntilanteeseesi.
Nối từ với nghĩa
Chọn một từ tiếng Phần Lan, rồi chọn nghĩa của nó.