Ở Phần Lan, nước hồ không phải lúc nào cũng trông xanh trong. Nước của nhiều hồ hơi nâu hoặc có màu trà. Bề mặt vẫn có thể phản chiếu màu xanh hoặc màu xám của bầu trời. Khi lấy nước vào cốc, sắc nâu hiện rõ hơn. Màu nâu trong các hồ Phần Lan thường đến từ mùn hữu cơ.
Trong nước hồ, ngoài nước còn có nhiều chất đến từ tự nhiên. Một số chất này làm thay đổi màu của nước. Mùn hữu cơ hình thành từ những phần của cây phân hủy chậm trong đất. Nó hình thành đặc biệt nhiều ở đầm lầy và các vùng đất than bùn khác. Vì vậy, mùn hữu cơ là một chất thường gặp trong nhiều vùng nước ở Phần Lan.
Mùn hữu cơ đi vào hồ cùng nước mưa từ lưu vực xung quanh. Khi trời mưa, nước chảy dọc bề mặt đất về phía hồ. Nước mưa mang theo mùn hữu cơ của đất trên đường đến hồ. Nước mang mùn hữu cơ vào suối, sông và cuối cùng vào hồ. Vì vậy, vùng đất xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến màu nước hồ.
Trong các hồ được đầm lầy bao quanh, lượng mùn hữu cơ có thể đặc biệt nhiều. Khi đó, nước có thể trông rõ ràng màu nâu hoặc tối. Độ đậm của màu nâu không phải lúc nào cũng giống nhau. Thời tiết và mùa trong năm làm thay đổi lượng mùn hữu cơ đi vào hồ. Vì vậy, màu của cùng một hồ có thể thay đổi trong năm.
Sau mưa, lượng mùn hữu cơ đi vào hồ có thể nhiều hơn bình thường. Điều tương tự thường xảy ra vào mùa xuân, khi tuyết bắt đầu tan. Khi đó, nước mang mùn hữu cơ từ đất vào thủy vực nhiều hơn bình thường. Vì điều này, màu nâu của hồ có thể trở nên đậm hơn. Vì vậy, sau một giai đoạn mưa nhiều, nước có thể trông tối màu hơn.
Hoạt động của con người cũng có thể làm tăng lượng mùn hữu cơ trong nước. Ví dụ, việc đào rãnh thoát nước làm thay đổi đường đi của nước trong lưu vực hồ. Khi đất bị đào và xáo trộn, nhiều mùn hữu cơ hơn có thể tách ra. Khi đó, nước mưa mang nó về phía hồ dễ hơn. Vì điều này, nước có thể trở nên nâu hơn trước.
Mùn hữu cơ không phải là chất duy nhất ảnh hưởng đến màu nâu. Trong nước cũng có thể có sắt đến từ đất và đá nền. Sắt có thể làm màu nâu trở nên đậm hơn nữa. Nó đi vào hồ cùng dòng chảy bề mặt và nước ngầm. Cả hai chất đi vào hồ từ thiên nhiên xung quanh. Bản thân chúng không có hại cho con người.
Khi một hồ ở Phần Lan trông màu nâu, nguyên nhân thường nằm ở vùng đất xung quanh. Nước mang mùn hữu cơ vào hồ đặc biệt từ đầm lầy và đất than bùn. Mưa, tuyết tan và việc đào rãnh thoát nước có thể đưa thêm mùn hữu cơ vào nước. Ngoài ra, sắt có thể làm sắc nâu của nước đậm hơn. Vì vậy, nước màu trà có thể là một đặc điểm tự nhiên của hồ.
Bảng từ vựng
Mỗi từ hiện đúng dạng trong bài, kèm dạng gốc, vai trò của đuôi từ và nghĩa tiếng Việt.
järvi · noun · genitive singular
của hồ
Tới chỗ có từ này trong bài
heijastaa · verb · A infinitive
phản chiếu
Tới chỗ có từ này trong bài
humus · noun · elative singular
từ mùn hữu cơ
Tới chỗ có từ này trong bài
aine · noun · partitive plural
các chất
Tới chỗ có từ này trong bài
muodostua · verb · present indicative, 3rd person singular
hình thành
Tới chỗ có từ này trong bài
turvemaa · noun · adessive plural
trên các vùng đất than bùn
Tới chỗ có từ này trong bài
valuma-alue · noun · ablative singular
từ lưu vực
Tới chỗ có từ này trong bài
sadevesi · noun · genitive singular
của nước mưa
Tới chỗ có từ này trong bài
kulkea · verb · present indicative, 3rd person singular
chảy
Tới chỗ có từ này trong bài
kuljettaa · verb · present indicative, 3rd person singular
mang
Tới chỗ có từ này trong bài
voimakkuus · noun · nominative singular
độ đậm
Tới chỗ có từ này trong bài
vuodenaika · noun · nominative singular
mùa trong năm
Tới chỗ có từ này trong bài
vaihdella · verb · A infinitive
thay đổi
Tới chỗ có từ này trong bài
kulkeutua · verb · A infinitive
được cuốn vào
Tới chỗ có từ này trong bài
sulaa · verb · A infinitive
tan
Tới chỗ có từ này trong bài
vesistö · noun · illative singular
vào thủy vực
Tới chỗ có từ này trong bài
ojitus · noun · nominative singular
việc đào rãnh thoát nước
Tới chỗ có từ này trong bài
muokata · verb · present indicative passive
được xáo trộn
Tới chỗ có từ này trong bài
kallioperä · noun · elative singular
từ đá nền
Tới chỗ có từ này trong bài
pintavalunta · noun · genitive singular
của dòng chảy bề mặt
Tới chỗ có từ này trong bài
pohjavesi · noun · genitive singular
của nước ngầm
Tới chỗ có từ này trong bài
haitallinen · adjective · partitive plural
có hại
Tới chỗ có từ này trong bài
sulaminen · noun · nominative singular
sự tan chảy
Tới chỗ có từ này trong bài
luonnollinen · adjective · nominative singular
tự nhiên
Tới chỗ có từ này trong bài
ominaisuus · noun · nominative singular
đặc điểm
Tới chỗ có từ này trong bài
Luyện tập
Chọn một cách để luyện tập với bài đọc này.
Câu hỏi đọc hiểu
Chất nào thường tạo màu nâu cho nước hồ Phần Lan?
Mùn hữu cơ đi vào hồ từ đâu?
Khi nào lượng mùn hữu cơ đi vào nước có thể tăng?
Sắt có thể làm gì với màu nâu của nước?
Điền vào chỗ trống
Vesi _____ humuksen puroihin, jokiin ja lopulta järviin.
Sama tapahtuu usein keväällä, kun lumi alkaa _____.
Nối từ với nghĩa
Chọn một từ tiếng Phần Lan, rồi chọn nghĩa của nó.